Bài viết mới

Trang1 2 3 ... 10
2
      Sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng issue trong gitlab:

1. Truy cập vào website: URL https://about.gitlab.com/ 

2. Click vào "Sign in" để đăng nhập:



  • Đã có tài khoản thì chỉ cần nhập Email hoặc Username (tên tài khoản)và đăng nhập.



  • Chưa có tài khoản hãy click vào "Register now" để đăng ký tài khoản:



3. Đăng ký tài khoản:



  • First name (tên người dùng):  (ví dụ: Nguyễn)
  • Last name (họ người dung): (ví dụ: Linh)
  • Username (tên tài khoản ): ví dụ: (linhnguyen)
  • Email: (vi dụ: [email protected])
  • Password (mật khẩu) và click vào "register" để tạo tài khoản



  • Hãy kiểm tra Email của bạn:



Click vào "confirm your account" sẽ đưa bạn tới  màn hình đăng nhập của gitlab



Click vào "sign in" màn hình sẽ hiện lên các vai trò để bạn lựa chọn:





  • My company or team ( cho công ty hoặc team)
  • Just me (cho bạn)



Sau khi chọn xong hãy click vào "Continue" để tiếp tục



  • Group name (tên nhóm) : (ví dụ: nguyenlinh) Click vào "Create group" để tạo nhóm:



  • Project name (tên dự án): (ví dụ: NKL) Click vào "Create project" để tạo dự án:



[/list]
[li]Nếu bạn là người mới thì hãy chọn "Novice" đã có kinh nghiệm thì chọn "Experienced"[/li]
[/list]

Sau khi bạn đăng nhập thành công màn hình sẽ hiển thị:



  • Hãy vào dự án mới tạo



  • Click vào "issues" (vấn đề) 🡪 "new issues" (vấn đề mới)



  • Title (tiêu đề): Nhập lỗi hoặc vấn đề gặp phải

  • Description (mô tả):  Nhập nội dung hoặc đính kèm file,ảnh,...
  • Assignee: Lựa chọn người mà bạn muốn gửi vấn đề này

Click vào "submit issue" để gửi vấn đề hoặc lỗi gặp phải
[/list]

Cảm ơn các bạn đã lắng nghe bài viết của mình
3
Mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng Github trên trình duyệt căn bản

Trước tiên các bạn hãy tạo cho mình một tài khoản



Chúng ta đăng nhập và cùng bắt đầu thôi nào



Để tạo một Repository mới chọn New



Đặt tên cho Repository sau đó chọn Creat Repository



Chúng ta khởi tạo thành công, tiếp tục chọn uploading an existing file để thêm File vào Repository



Nhấn choose your file để thêm file của mình vào Repository

Ghi chú ở phần Commit changes rồi click Commit changes



Vậy là chúng ta đã thêm một file thành công



Để thêm một File nữa vào Repository chọn Add file -> Creat new file



Commit new file



Vậy là đã thêm File thành công



Mình sẽ hướng dẫn thêm các bạn cách Download về máy

Chọn Code nhấn Download ZIP để tải tệp Zip về máy của mình



Thêm nữa là cách xóa Repository của mình đi

Các bạn chọn Settings



Kéo xuống dưới khu vực Danger Zone chọn Delete this Repository



Copy tên Repository xuống rồi chọn I under stand the consequences, delete this Repository



Đó là các bước căn bản để sử dụng Github trên trình duyệt quá dễ phải không nào  :lick:

Cảm ơn các bạn đã quan tâm bài viết của mình!
4
Bài viết này mình sẽ giới thiệu và chia sẻ cách sử dụng Github Desktop for Windows

Bạn cần truy cập vào https://desktop.github.com để download phần mềm về máy của bạn.



Khởi tạo một Repository mới



Muốn thay đổi tài khoản chọn File -> Options -> Sign in



Nhập tên Repository, nếu muốn thêm mục README thì tích box, chọn Create repository



Các bạn có thể làm việc với Visual Studio Code, VSCode,...



Ngay lập tức cửa sổ của VS Code sẽ xuất hiện




Bạn hãy bắt đầu viết code nào. Khi lưu Code thì sẽ tự động chuyển bài sang Github.




Khi thêm code sẽ xuất hiện những dấu + mới để ta dễ phát hiện.



Nhập ghi chú rồi Commit



Bạn có thể xem lại lịch sử trước khi Publish Repository.



Click Publish để đẩy Repository đến Github Desktop



Click Publish Repository



Như vậy là các bạn đã đẩy lên thành công một Repository. Mình sẽ hướng dẫn tiếp các bạn đẩy cùng lúc nhiều Repository lên Github. Sau khi các bạn đã tạo thêm những thư mục khác click box muốn đẩy lên.





Nhập ghi chú rồi Commit



Cuối cùng Push Origin lên là xong.



Như vậy là đã thành công một Repository

Và đây là bước tạo thêm Repository mới

Click Current Repository -> Add -> nhập tên -> Create New Repository



Tạo Branch mới

Click Current Branch -> New Branch -> nhập tên của Branch -> Create New Branch



Vậy là mình đã hướng dẫn dùng Github Desktop căn bản dễ hiểu nhất
Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của mình  :lick:
5
Bạn muốn sử dụng được Github trước tiên bạn phải đăng kí tài khoản một tài khoản Github bạn vui lòng truy cập: https://github.com

Đầu tiên trên màn hình hiển thị bạn vui lòng chọn Sign up hoặc Sign up for Github



Sau khi bấm vào Sign up trên Màn hình của chúng ta sẽ hiển thị



Chúng ta điền đầy đủ vào các lớp đó sau đó xác thực verify your account và bấm vào create account



Sau đó chúng ta tiến hành 1 số cài đặt và màn hình hiển thị



Create a repository: tạo một kho lưu trữ mới

Create an organization: tạo một tổ chức

Start learning: bắt đầu học

Khi chúng ta bấm vào create a repository màn hình sẽ hiển thị



Sau đó chúng ta điền đầy đủ các thông tin vào các lớp



Riêng 2 cái public và private thì mình sẽ giải thích cho các bạn nha

Nếu các bạn chọn publish thì nghĩa là cái kho lưu trữ ý tất cả mọi người trên internet có thể xem. Bạn có thể chọn người cam kết

Còn private là bạn chọn người có thể xem và cam kết kho lưu trữ này

Sau khi điền đầy đủ thông tin các bạn chọn create repository



Sau khi create repository xong màn hình của các bạn sẽ hiển thị



Khi bạn chọn go to file bạn có thể tìm các tệp



Còn bạn chọn add file trên màn hình sẽ hiển thị



Nếu bạn muốn tạo tệp mới bạn chọn create new file



Sau khi chọn create new file màn hình sẽ hiển thị



Sau đó chúng ta điên thông tin tên file chúng ta muốn tạo



Sau đó chúng ta bấm Enter màn hình chúng ta hiển thị và file của chúng ta đã tạo



Khi chúng ta muốn tải một tệp nào đó lên chúng ta chọn uploads file



Sau khi bấm vào upload file màn hình hiển thị



Sau đó chọn choose your file chúng ta chọn file cần uploads sau khi chọn xong trên màn hình hiển thị



Sau đó chúng ta điền thông tin và chọn commit



Sau khi chọn commit trên màn hình hiển thị file chúng ta đã upload



Vậy là chúng ta đã upload thành công
6
Chào các bạn lại là mình đây mình lại tiếp tục hướng dẫn các bạn sử dụng Create Add và Clone trên GitHub Desktop

Trước tiên chúng ta tìm hiểu sơ qua về 1 số chức năng của nó nha

1. Create new Repository: Tạo kho lưu trữ mới

2. Add Existing Repository: Thêm kho lưu trữ hiện có

3.Clone Reposition: Kho lưu trữ nhân bản

Trước hết chúng ta phải tạo ra một kho lưu trữ mới

Đầu tiên chúng ta chọn Add



Sau đó chúng ta chọn Create new repository



Sau khi chọn Create new repository màn hình sẽ hiện lên



Sau đó chúng ta sẽ điền vào các từ thích hợp các trường



Sau đó chúng ta bấm chọn Create repository



Sau khi Create repository xong màn hình của chúng ta hiển thị



Sau đó chúng ta sẽ publish repository lên trên thanh menu chúng ta chọn publish



Sau khi chọn publish màn hình hiển thị github Desktop sẽ tự động nhập các trường mà bạn đã tạo ở kho lưu trữ



Sau đó chúng ta sẽ chọn publish repository



Sau khi publish xong màn hình chúng ta sẽ hiển thị



Vậy là chúng ta đã create new repository xong

Sau khi xong chúng ta sẽ thêm vào kho lưu trữ hiện có

Chúng ta chọn add existing repository



Màn hình chúng ta hiển thị lên



Sau đó chúng ta chọn choose để tìm kiếm điều hướng đến kho mà bạn muốn lưu trữ



Sau đó chúng ta chọn add repository



Sau khi Add xong màn hình hiển thị của chúng ta



Khi chúng ta muốn clone reposition chúng ta chọn thư mục cần clone sau đó chúng ta chọn



Sau đó màn hình chúng ta sẽ hiển thị lên



Chúng ta có thể nhập vào kho lưu trữ hoặc nhập thủ công bằng url hoặc tên người dùng của kho lưu trữ



Sau đó chúng chọn choose để chọn kho mà bạn muốn lưu trữ



Sau đó chúng ta chọn clone để sao chép



Sau khi clone xong màn hình hiển thị



Vậy là chúng ta đã clone thành công

Cảm ơn các bạn đã xem bài viết của mình
7
Trong bài viết này mình sẽ giới thiệu công cụ Github Desktop - một công cụ tuyệt vời để tìm hiểu và làm quen với git

Các bạn có thể tải về Github Desktop tại: https://desktop.github.com/



Sau khi các bạn tải xong các bạn tiến hành cài đặt Github Desktop



Cài đặt xong các bạn đăng nhập bằng tài khoản Github



Sau khi đăng nhập xong chúng ta có thể Add, Create, Clone một local Repository



Sau khi Add xong chúng ta có thể clone code đã được đẩy sẵn lên Github

]

Sau khi clone xong những thay đổi code trong file mà chúng ta clone về thay đổi sẽ hiển thị lên Github Desktop



Sau khi sửa xong chúng ta sẽ nhập comment tên file chúng ta đã sửa sau đó chọn tên file và tiến hành commit code lên Github Desktop



! 1 số lưu ý nhỏ cho các bạn là chúng ta chọn tên file mà chúng ta sửa lên thui nha như trên hình chứ các bạn đừng tích hết vào và commit lên nếu các bạn commit như vậy chắc chắn sẽ lỗi cho người khác đó nha

Sau đó chúng ta sẽ push code lên



Như thế này là chúng ta chưa push thành công đâu

Sau khi push lên chúng ta tiến hành kiểm tra lịch sử



Và chọn file chúng ta vừa update sau đó chọn push



Như này thì mới là push thành công nha



Vậy là chúng ta đã sử dụng được Github Desktop rồi nha. Trên đây mình chỉ hướng dẫn những bước cơ bản về github desktop thui nha.
8
Bước 1: Tải và giải nén phầm mềm Keepass
Bạn có tải phẩn mềm Keepass: Tại đây!
Sau khi tải về tiến hành giải nén và cài đặt Keepass


Bước 2: Tạo mới một Cơ Sở Dữ Liệu:

  • Mở phẩn mềm Keepass:
  • Chọn File => New (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N)
  • Chọn đường dẫn lưu trữ và đặt tên cho file đó. (Ví dụ: mình đặt tên file là taikhoankhachang.kdbx)
Lưu ý: Để sử dụng Keepass hiệu quả trên máy tính thì nên lưu file này tại thư mục mà bạn dùng để đồng bộ hóa lên các dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox, Google Drive,...
  • Chọn nút Save, cửa sổ Create Composite Master key hiện ra.




Bước 3: Đặt mật khẩu để đăng nhập vào file đã lưu (Create Composite Master key):
  • Trong bảng Create Composite Master Key hiện lên, bạn cần điền đó là mật khẩu và nhập lại mật khẩu (Master passwordRepeat password).
Lưu ý: Bạn cần phải Master password này, vì các Password và thông tin được lưu trong Keepass đều được mã hóa thông qua Master password

    Sau khi gõ xong Master password và Repeat password thì nhấn Ok
Bước 4: Tạo, xóa danh mục để lưu trữ thông tin tài khoản mật khẩu.
Vùng cửa sổ bên trái giúp bạn tạo ra các danh mục để quản lý thông tin mật khẩu dễ dàng hơn. Mặc định hệ thống của Keepass được tạo sẵn cho bạn 7 dạnh mục có sẵn gồm:General: Tổng hợpWindows: Các tài khoản liên quan đến WindowsNetwork: Các tài khoản mật khẩu liên quan đến hệ thống mạngInternet: Các tài khoản mật khẩu khi lướt webEmail: Lưu thông tin tài khoản mật khẩu EmailHomebanking: Lưu thông tin tài khoản ngân hàngRecycle Bin: Thông tin tài khoản đã xóa.

  • Tạo Group mới

Để tạo 1 Group mới, Bạn nhấn chuột phải vào 1 vị trí cần tạo trong danh mục mặc định và chọn lệnh Add Group.
Nếu bạn muốn tạo Group bên ngoài thì nhấn chuột phải không chọn vào các danh mục mặc định và chọn Add Group để tạo danh mục riêng biệt.


Chỉnh sửa Group:
Nếu bạn muốn chính Group đã tạo chỉ cần chuột phải vào Group muốn chỉnh sửa và chọn Edit Group.. sau khi sửa xong bạn chọn OK.

Xóa Group:
Để xóa Group đã tạo bạn nhấn chuột phải vào danh mục cần xóa và chọn Delete Group và chọn Yes để xóa

Bước 5: Nhập thông tin tài khoản mật khẩu cần lưu trữ

Để thêm tài khoản mật khẩu lưu trữ trong danh mục (Group) bạn cần làm những bước như sau:

  • Chọn danh mục (Group) cần bổ sung tài khoản mật khẩu
  • Nhấn chuột phải vào vùng bên phải và chọn Add Entry (Ctrl + I)
  • Khi cửa sổ Add Entry hiện lên cho phép bạn có thể nhập những thông tin như:
    Title: Tên tài khoản cần lưu trữ
    User name: Tên đăng nhập tài khoản
    Password: Mật khẩu của tài khoản
    Repeat: Nhập lại mật khẩu của tài khoản
    Quality: Trạng thái của mức bảo mật của mật khẩu
    URL: Đường dẫn của trang web cần đăng nhập tài khoản này
    Note: Các ghi chú cho tài khoản.
Vậy qua bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn sử dụng Keepass để lưu trữ thông tin tài khoản mật khẩu dễ dàng hơn và không mất nhiều chất xám để ghi nhớ.
9
Cách này được giới thiệu trên Lowendbox để giúp bạn tắt IPv6 trên máy chủ Ubuntu một cách nhanh nhất. Mặc dù IPv6 đã được triển khai đã được gần 10 năm tại Việt Nam tuy nhiên vẫn chưa thể bỏ được IPv4 trên máy chủ do còn nhiều thiết bị và phần mềm cũ vẫn còn đang được sử dụng.
Mặt khác, một số phần mềm cũng yêu cầu phải tắt IPv6 trên hệ điều hành mới có thể cài đặt được.
Đăng nhập vào Ubuntu Server của bạn ở chế độ console và chạy lệnh sau

Mã nguồn [Chọn]
sudo vi /etc/sysctl.confTrong màn hình hiện ra bạn di chuyển xuống phía dưới và thay đổi 3 thông số thành như bên dưới và lưu lại:
Mã nguồn [Chọn]
net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 1
net.ipv6.conf.default.disable_ipv6 = 1
net.ipv6.conf.lo.disable_ipv6 = 1

Tiếp tục thực hiện khai báo thay đổi với hệ thống bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
sysctl -pMuốn kiểm tra chắc chắn các thay đổi vừa rồi đã có tác dụng hay chưa bạn chạy lệnh sau:
Mã nguồn [Chọn]
cat /proc/sys/net/ipv6/conf/all/disable_ipv6Kết quả nhận được sẽ là 1, điều này nghĩa là IPv6 đã được tắt thành công!

Lược dịch từ LEB
10
Sau một thời gian dài sử dụng thông thường các hệ thống máy tính sẽ bị giảm hiệu năng một cách rõ rệt. Tuy nhiên hầu hết các nguyên nhân dẫn tới hệ thống máy tính bị chậm đều được khắc phục một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Trong khi đó một số người sử dụng máy tính vẫn cố gắng " sống chung với lũ" hoặc là sẽ tìm kiếm một cách giải quyết tốn kém hơn (nâng cấp phần cứng).
Bài viết này sẽ liệt kê ra những nguyên nhân phổ biến khiến cho hệ thống máy tính của bạn chạy chậm như rùa sẽ chạy nhanh hơn đáng kể, từ đó qua bài viết và những hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn có thể tự có thể khắc phục được.

Máy tính chậm do hệ thống khởi động cùng lúc với nhiều tác vụ
Máy tính của bạn sẽ hoạt động chậm nếu như có quá nhiều chương trình cùng khởi động cùng Windows vì nếu nhiều chương trình cùng hoạt động thì chúng cũng sẽ chiếm một khoảng tài nguyên đáng kế của hệ thống.Việc khởi động Windows sẽ mất một khoảng thời gian nhất định cho dù máy tính tính của bạn cấu hình mạnh hay yếu. Tuy nhiên các ứng dụng và trình điều khiển tự động khởi chạy khi bật máy sẽ tạo sự khác biệt trong thời gian khởi động của từng hệ thống. Quá nhiều ứng dụng, hoặc có các ứng dụng nặng được đặt chế độ tự động khởi chạy khi bật máy sẽ làm hệ thống của bạn chậm đi đáng kể.
Để khắc phục được điều này bạn cần tắt bớt các ứng dụng tự khởi chạy khi bật máy bằng cách vào Start , gõ Msconfig bấm Enter để vào phần System Configuration và bỏ chọn các ứng dụng không cần thiết khi khởi động cùng máy trong mục Startup.

Ổ cứng bị phân mảnh
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến máy tính của bạn bị chậm là do ổ cứng bị phân mảnh. Sau một thời gian sử dụng, các dữ liệu trên ổ đĩa cứng không được sắp xếp một cách hợp lý nhất, do đó khi muốn sử dụng các dữ liệu này hệ thống sẽ mất nhiều thời gian hơn để tìm và gọi các dữ liệu đó.
Để khắc phục điều này, bạn có thể sử dụng các phần mềm chống phân mảnh ổ cứng như sử dụng tính năng chống phân mảnh của Windows là Disk Defragmenter, bằng cách click chuột phải vào biểu tưởng ổ cứng cần chống phân mảnh, chọn Properties> Tools> Defragment Now.
Ngoài ra bạn có thể sử dụng những phần mềm như Smart Defrag , Defraggler, MyDefrag, Auslogics Disk Defrag ...
Tắt các ứng dụng tự động đồng bộ hóa (Lưu trữ đám mây)
Thủ phạm làm chậm máy tính của bạn phổ biến khác là các chương trình lưu trữ đám mây như OneDrive, Dropbox , iTunes và Google Drive. Lý do chúng khởi chạy cùng Windows là để có thể tự động đồng bộ hóa các tệp của người dùng. Không có nghi ngờ gì đây là việc hữu ích nếu bạn thường xuyên sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây.

Tuy nhiên, nếu không "đầu tư" vào hệ sinh thái lưu trữ trên đám mây và không yêu cầu đồng bộ hóa ngay lập tức, bạn nên vô hiệu hóa chúng khi khởi động. Hãy nhớ rằng, các tệp của bạn sẽ đồng bộ từ các thiết bị khác, nhưng bây giờ chỉ đồng bộ khi bạn mở thư mục đám mây ra.
Xóa các file tạm khi có quá nhiều file tạm
Các file tạm thời hay còn gọi là Temp File được tạo ra trong quá trình hoạt động của một số ứng dụng hoặc trong quá trình duyệt web. Tuy nhiên sau khi sử dụng xong và đóng các ứng dụng đó, Windows lại bỏ quên và không xóa các file tạm đó. Sau một thời gian dài, dung lượng các file tạm này sẽ lớn dần và nếu dung lượng sử dụng của ổ cứng đang ở mức 90 %, thì bạn sẽ thấy hiệu suất của hệ thống bị giảm đáng kể.
Để khắc phục điều này, bạn có thể tự tìm và xóa bỏ các file tạm này. Trước tiên bạn sẽ phải bật chế độ Show hidden files, folders trong tab View của mục Folder Options, ngoài ra bạn cũng phải bỏ chọn mục Hide protected operating system files (giấu các file hệ điều hành được bảo vệ). Sau đó đến đường dẫn sau: Windows/Temp và Documents and Settings\Username\Local Settings\Temp và dọn dẹp sạch sẽ. Ngoài ra bạn có thể sử dụng một phần mềm như Temp File Cleaner hoặc CCleaner để dọn dẹp.

Máy tính bị nhiễm virus
Một số loại virus sau khi lây nhiễm sẽ chiếm dụng tài nguyên (CPU, RAM...) để phá hoại, phát tán hoặc lây nhiễm, gây ảnh hưởng đến quá trình khởi động và hoạt động, làm cho máy tính chạy chậm.
Để khắc phục điều này bạn hãy cập nhật phiên bản mới nhất cho phần mềm diệt virus trên máy và thực hiện quét virus ở tất cả các phân vùng ổ đĩa cứng và USB. Nếu máy tính của bạn chưa cài đặt phần mềm diệt virus nào, bạn có thể tải phần mềm diệt virus như Bkav Home Edition miễn phí, sau đó quét toàn bộ các ổ đĩa cứng và ổ USB theo hướng dẫn quét virus hiệu quả .

Cấu hình Pagefile không đúng
Pagefile Windows có thể gặp một số vấn đề gây ra lỗi và làm giảm hiệu suất của hệ thống. Pagefile là bộ nhớ ảo của Windows sử dụng trên ổ cứng của bạn, một phần được sử dụng trong việc xử lý của hệ thống, một phần được sử dụng để tổ chức các dữ liệu tạm thời. Thông thường Windows sẽ tự điều chỉnh Pagefile sao cho tốt nhất, tuy nhiên đôi khi dung lượng của Pagefile không được tăng một cách tương ứng với các ứng dụng nặng.
Để khắc phục điều này, bạn có thể tự cầu hình lại cho Pagefile và tăng dung lượng sử dụng. Bằng cách chuột phải lên Computer>Properties>Advanced system settings. Trong tab Advanced chọn Settings của mục Performance. Chuyển qua tab Advanced chọn Change trong mục Virtual memory. Bỏ chọn dấu Automatic, và bạn có thể tăng dung lượng của Pagefile lên, thông thường là gấp 1,5 - 2 lần dung lượng bộ nhớ RAM.

Gỡ bỏ ứng dụng gây lỗi Windows Registry
Thông thường việc gỡ bỏ một ứng dụng trên Windows không đòi hỏi phải xóa bỏ toàn bộ những gì liên quan đến ứng dụng đó. Tuy nhiên các phần mềm của hãng thứ 3 có khả năng diệt tận gốc ngay cả Registry của ứng dụng đó. Việc này đôi khi gây ra một số lỗi trong Windows Registry, có thể làm chậm hệ thống, thậm chí gây ra một số lỗi như không thể khởi động từ chế độ sleep/standby.
Để khắc phục lỗi này, các bạn có thể sử dụng các phần mềm dọn dẹp đi kèm với tính năng sửa chữa các lỗi của Windows Registry. Hiện tại có khá nhiều phần mềm như vậy, CCleaner cũng là một phần mềm có tính năng sửa lỗi cho Windows Registry.
Kiểm tra spyware (phần mềm gián điệp) và malware (phần mềm độc hại)
Do phần lớn người dùng máy tính thường lướt web, chat trực tuyến và email nên máy tính dễ dàng bị nhiễm các phần mềm gián điệp (spyware) và phần mềm độc hại (malware) từ các trang web khác nhau mà bạn ghé thăm. Bằng cách loại bỏ các spyware và malware, tốc độ máy tính của bạn sẽ được tăng lên đáng kể.
Theo Microsoft, cách tốt nhất để bảo vệ máy tính của bạn khỏi phần mềm gián điệp trước hết là sử dụng một dịch vụ miễn phí có tên PC Safety Scan được quét từ Windows Live OneCare để kiểm tra virus và loại bỏ chúng.
Bạn cũng có thể tải về Microsoft Security Essentials (miễn phí) để bảo vệ máy tính của mình khỏi virus, spyware, adware và những thứ khác làm chậm hiệu suất hoạt động của hệ thống. Hoặc nếu bạn đang dùng hệ điều hành Windows 7, Windows Vista, Windows XP và Windows 2000, bạn có thể sử dụng Microsoft Windows Malicious Software Removal Tool.
_Trên đây là những phương pháp có thể giúp bạn tự giải quyết vấn đề và hiệu năng của máy tính. Chúc bạn thành công!
Tham khảo: https://vforum.vn
Trang1 2 3 ... 10