Show posts

This section allows you to view all posts made by this member. Note that you can only see posts made in areas you currently have access to.

Messages - saos@ngmo

1
Google Web Font (thư viện Font Google) là một thư viện bao gồm tập hợp những font chữ khác nhau dành cho thiết kế website và được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi Google. Vậy nếu muốn cài font chữ từ Google vào máy tính thì phải làm thế nào. Thực hiện các bước sau đây nhé.
Bước 1:
Vào trang Google Font theo địa chỉ https://google-webfonts-helper.herokuapp.com/fonts
Bước 2:
Trước hết chọn font bạn cần tải từ Google. Bạn click vào ô Tìm kiếm ở bên trái mà hình để tìm kiếm nhanh hơn.


Sau khi chọn xong font chữ mong muốn, bạn kích vào font chữ cần tải
Bước 3:
Tại mục 2 và 3, ở đây bạn có thể tùy ý chọn các kiểu chữ và bộ ký tự muốn tải về máy

Ở mục 2 sẽ cho phép bạn xem preview font chữ đó ở nhiều kích thước khác nhau và định dạng khác nhau. Giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về bộ font sắp tải
Bước 4:
Sau khi đã xem xét kỹ bộ font chữ, kéo xuống mục 4 (download files) để tải bộ font về máy. Files bạn lưu về máy sẽ đc lưu dưới dạng tệp Zip

Sau đó Google sẽ tự động tải font về máy tính của bạn
Trên đây, là cách tải font trên Google Web Font mà bạn có thể áp dụng. Chúc các bạn thành công!
2
20 Trang web mạng xã hội hàng đầu có hơn một tỷ khách truy cập mỗi tháng và hầu hết mọi người có nhiều hồ sơ trực tuyến. Bạn có thể sử dụng cá nhân hoặc để tạo một hồ sơ trực tuyến chuyên nghiệp tại đây !
About.me là một dịch vụ lưu trữ web cá nhân cung cấp cho người dùng một nên tảng đơn giản để liên kết nhiều danh tính trực tuyến. About.me giúp tạo một hồ sơ người dùng trực tuyến của một trang, mỗi trang có một hình ảnh nền lớn và tiểu sử viết tắt.
Xem thêm >> hồ sơ trung dạy tiếng đức
Sau đây đây là các bước đăng ký about.me :
Bước 1 : Vào trang https://about.me/ chọn Get your free page

Bước 2 : Nhập địa chỉ email của bạn => next

Bước 3 : Nhập họ tên => next
First name: nhập tên
Last name: nhập họ

Bước 4 : Chọn ảnh đại diện => Looks Good

Bước 5 : Nhập địa chỉ bạn đang sinh sống => chọn next.

Bước 6 : Clicks những 5 thứ bạn thích

Bước 7 : Chọn công việc của bạn đang làm => next

Bước 8 : Chọn Visit my website

Bước 9 : Nhập website của bạn vào rồi chọn next

Bước 10 : Chọn giao diện hiển thị => next

Bước 11 : Chọn màu nền cho giao diện hiển thị => next

Bước 12 : Chọn I want to connect an existings domain => continue with a free page => next

Bước 13 : Nhập mật khẩu của bạn => next

Bước 14 : Click Show me my pages => next

Giao diện sau khi thực hiện các bước để tạo about.me
3
Có nhiều bài hướng dẫn để convert lỗi UTF-8 bị mã hoá 2 lần nhưng đa số đều cần phải liệt kê từng cột của table.
Theo cách của mình tìm được trên StackOverflow thì chỉ cần 2 lệnh là đã giải quyết xong vấn đề.
Trước tiên, cần dump cơ sở dữ liệu với charset latin1, dùng lệnh sau ở console:

Mã nguồn [Chọn]
mysqldump -h DB_HOST -u DB_USER -p --skip-set-charset --default-character-set=latin1 DB_NAME > DB_NAME-dump.sql
Sau đó thực hiện import lại với lệnh sau:

Mã nguồn [Chọn]
mysql -h DB_HOST -u DB_USER -p --default-character-set=utf8 DB_NAME < DB_NAME-dump.sqlCredit: http://blog.hno3.org/2010/04/22/fixing-double-encoded-utf-8-data-in-mysql/
4
Với lemp stack ta sẽ cài đặt các thành phần như sau: Nginx, MySQL, PHP, phpmyadmin.
Yêu cầu đối với VPS là ram >=512MB, hệ điều hành là CentOS 8 mới hoàn toàn.
Tắt Selinux
Sửa file sau: /etc/selinux/config

Mã nguồn [Chọn]
sudo nano /etc/selinux/config
Tìm dòng Cấu hình SELINUX thành disabled:

Mã nguồn [Chọn]
SELINUX=disabled
Cuối cùng reboot VPS để cập nhật selinux bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
rebootCài đặt nginx
ta cài đặt nginx với thư viện dnf

Mã nguồn [Chọn]
dnf install nginx
Khởi động Nginx service:

Mã nguồn [Chọn]
systemctl start nginx
Kiểm tra nginx đã hoạt động hay chưa :

Mã nguồn [Chọn]
systemctl status nginx
Kết quả:

Mã nguồn [Chọn]
nginx.service - The nginx HTTP and reverse proxy server
   Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/nginx.service; disabled; vendor preset: disabled)
Active: active (running) since Sat 2019-11-02 01:22:01 UTC; 26s ago
  Process: 8867 ExecStart=/usr/sbin/nginx (code=exited, status=0/SUCCESS)
  Process: 8865 ExecStartPre=/usr/sbin/nginx -t (code=exited, status=0/SUCCESS)
  Process: 8864 ExecStartPre=/usr/bin/rm -f /run/nginx.pid (code=exited, status=0/SUCCESS)
 Main PID: 8869 (nginx)
    Tasks: 2 (limit: 11543)
   Memory: 6.8M
   CGroup: /system.slice/nginx.service
           ├─8869 nginx: master process /usr/sbin/nginx
           └─8870 nginx: worker process

Nếu trạng thái là Active: active (running) tức là nginx đã được cài đặt và start đúng.
Thiết lập nginx chạy mỗi khi hệ thống khởi động:

Mã nguồn [Chọn]
systemctl enable nginx
Mở HTTP firewall port 80,443 nếu dùng firewalld:

Mã nguồn [Chọn]
firewall-cmd --zone=public --permanent --add-service=http
firewall-cmd --zone=public --permanent --add-service=https

Mã nguồn [Chọn]
firewall-cmd --reload
Giờ bạn có thể truy cập dạng http://IP kết quả truy cập được tức là cài đặt đã đúng.

Để tối ưu cho nginx bạn thêm đoạn sau vào file cấu hình /etc/nginx/nginx.conf ngay sát dấu ngoặc đóng cuối cùng.

Mã nguồn [Chọn]
server_tokens off;
server_names_hash_max_size 10000;
server_names_hash_bucket_size 1024;
keepalive_requests 100000;
gzip on;
gzip_min_length 1100;
gzip_disable "msie6";
gzip_buffers 4 32k;
gzip_vary on;
gzip_types text/plain text/css application/json application/javascript application/x-javascript text/javascript text/xml application/xml application/rss+xml application/atom+xml application/rdf+xml;
ignore_invalid_headers on;

client_header_timeout 3m;
client_body_timeout 3m;
send_timeout 3m;

reset_timedout_connection on;
connection_pool_size 256;

client_header_buffer_size 1k;
large_client_header_buffers 4 4k;
client_max_body_size 100M;
client_body_buffer_size 128k;
request_pool_size 32k;
output_buffers 1 32k;
postpone_output 1460;

Hình ảnh:

Sau đó bạn restart lại nginx.
Cài đặt mariadb 10.4
tạo file :
/etc/yum.repos.d/mariadb.repoVới nội dung như sau:

Mã nguồn [Chọn]
# MariaDB 10.4 CentOS repository list - created 2019-11-02 01:37 UTC
# http://downloads.mariadb.org/mariadb/repositories/
[mariadb]
name = MariaDB
baseurl = http://yum.mariadb.org/10.4/centos8-amd64
gpgkey=https://yum.mariadb.org/RPM-GPG-KEY-MariaDB
gpgcheck=1

Sau khi tạo file xong ta cài đặt mariadb bằng các lệnh sau

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install boost-program-options
sudo dnf install MariaDB-server MariaDB-client --disablerepo=AppStream
sudo systemctl start mariadb
sudo systemctl enable mariadb

Như vậy mariadb đã cài đặt xong, giờ tiếp theo bạn thiết lập ban đầu cho mariadb bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
mysql_secure_installation
Phần thiết lập ban đầu bạn chỉ cần thay đổi root mysql, các tuỳ chọn khác không ảnh hưởng nhiều nên bạn có thể tuỳ chọn theo mong muốn.

Cài đặt php-fpm
Cài đặt php

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install php php-fpm php-common -y
Cài đặt thư viện php

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install php*
Khởi động php-fpm

Mã nguồn [Chọn]
systemctl start php-fpm && systemctl enable php-fpmThiết lập vhost cho các website
để thêm một website lên VPS bạn làm lần lượt các bước sau.
Xoá pool mặc định:

Mã nguồn [Chọn]
mv /etc/php-fpm.d/ww.conf /etc/php-fpm.d/ww.conf.bak
Thêm pool php cho website.
Ví dụ như tôi cần thêm website nguyenvanphong.com
Tạo user nguyenvanphong chỉ có quyền hoạt động trên site nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
useradd -M nguyenvanphong
Tạo file :

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/php-fpm.d/nguyenvanphong.com.conf
Nội dung:

Mã nguồn [Chọn]
[nguyenvanphong.com]
listen = /run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
user = nguyenvanphong
group = nguyenvanphong
listen.owner = nginx
listen.group = nginx
listen.mode = 0660
pm = dynamic
pm.max_children = 15
pm.start_servers = 5
pm.min_spare_servers = 3
pm.max_spare_servers = 10
pm.max_requests = 500

Bạn lưu ý: Bạn thay nguyenvanphong.com thành tên domain của bạn, user/group bạn để mỗi domain được quản lý bởi mỗi user riêng, điều này sẽ tiện cho việc debug lỗi, kiểm tra luồng tiến trình cũng như tránh vấn đề mã độc được chạy bởi các user khác nhau.
Cuối cùng restart lại php-fpm và kiểm tra .

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart php-fpm

systemctl status php-fpm

● php-fpm.service - The PHP FastCGI Process Manager
Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/php-fpm.service; enabled; vendor preset: disabled)
Active: active (running) since Sat 2019-11-02 02:46:04 UTC; 5s ago
Main PID: 13600 (php-fpm)
Status: "Ready to handle connections"
Tasks: 6 (limit: 11543)
Memory: 33.4M
CGroup: /system.slice/php-fpm.service
├─13600 php-fpm: master process (/etc/php-fpm.conf)
├─13602 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13603 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13604 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13605 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
└─13606 php-fpm: pool nguyenvanphong.com

Kết quả php-fpm được tạo và chạy với pool như bạn cấu hình là đúng. Như ví dụ phía trên pool này tạo và lắng nghe trên sock: /run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock ; sock này bạn sẽ dùng để xử lý php từ nginx truyền xuống.
Thay đổi dung lượng upload file php.
Mặc định việc tải site trên php-fpm được cấu hình là 2MB, Bạn chạy lệnh sau để thay đổi, giả sử tôi muốn nâng lên max là 512 MB.

Mã nguồn [Chọn]
sed -i '/upload_max_filesize/s/= *2M/=512M/' /etc/php.ini
sed -i '/post_max_size/s/= *8M/=512M/' /etc/php.ini

Restart php-fpm để nhận cấu hình mới.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart php-fpmThêm Vhost nginx
Mặc định khi cài đặt nginx sẽ cấu hình một vhost và upstream mặc định, tuy nhiên bạn cần nhu cầu mỗi website hoạt động với các thư mục khác nhau vì vậy bạn cần bỏ vhost mặc định và cấu hình vhost cho từng domain.
Xoá Vhost và upstream mặc định.
Xoá vhost mặc định bằng cách sửa file .
/etc/nginx/nginx.conf
bạn chèn # phía trước các dòng lệnh cấu hình vhost mặc định.

xoá upstream và location xử lý php mặc định bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
mv /etc/nginx/default.d/php.conf /etc/nginx/default.d/php.conf.bak

mv /etc/nginx/conf.d/php-fpm.conf /etc/nginx/conf.d/php-fpm.conf.bak

Khai báo và thêm vhost domain mới trên nginx.
Vhost này tôi sẽ thêm cả upstream lẫn location xử lý php bên trong.

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.conf
Với nội dung (ở đây bạn sử dụng sock đã tạo ở phần thêm pool phía trên):

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen 80;
server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
root /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html;

# Load configuration files for the default server block.
# pass the PHP scripts to FastCGI server
#
# See conf.d/php-fpm.conf for socket configuration
#
        index index.php index.html index.htm;

        location ~ \.(php|phar)(/.*)?$ {
        fastcgi_split_path_info ^(.+\.(?:php|phar))(/.*)$;

        fastcgi_intercept_errors on;
        fastcgi_index index.php;
        include fastcgi_params;
        fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
        fastcgi_param PATH_INFO $fastcgi_path_info;
        fastcgi_pass unix:/run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
        }


location / {
        }

error_page 404 /404.html;
            location = /40x.html {
        }

error_page 500 502 503 504 /50x.html;
            location = /50x.html {
        }
    }

Tạo thư mục chứa website như đã cấu hình trên vhost.

Mã nguồn [Chọn]
mkdir -p /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html
restart lại nginx, ở đây site nguyenvanphong.com sẽ được control bởi user nguyenvanphong và thư mục chứa website là: /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart nginxKiểm tra
Sau khi cấu hình hoàn tất và trỏ domain về IP VPS, như trên tôi sử dụng domain nguyenvanphong.com để cấu hình.
Bạn tạo file info.php

Mã nguồn [Chọn]
nano /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html/info.php
với nội dung sau để kiểm tra :

<?php
echo $_SERVER['SERVER_NAME'];

phpinfo();

?>


Nếu bạn truy cập link website hiển thị nội dung info php tức là bạn đã cấu hình đúng.

Nếu bạn muốn thêm một website khác, bạn tạo vhost mới bao gồm tạo pool mới và cũng như vhost nginx cho domain mới như phía trên là được.
Cài đặt SSL:
Sau khi tạo vhost thêm website và trỏ IP hoàn tất bạn có thể cài đặt ssl như sau.
Cài đặt tool cấu hình ssl tự động.
Chạy lệnh sau để cài đặt:

Mã nguồn [Chọn]
curl https://get.acme.sh | sh
alias acme.sh=~/.acme.sh/acme.sh
acme.sh --upgrade --auto-upgrade

Cài đặt ssl cho domain nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
acme.sh --issue -w /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html -d nguyenvanphong.com -d www.nguyenvanphong.com -k 4096
Bạn sử dụng lệnh trên thay đổi phù hợp với website của bạn.
/home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html : là đường dẫn thư mục root chứa mã nguồn site nguyenvanphong.com
Bạn có thể bỏ bớt đi phần www nếu không muốn cài ssl cho tiền tố www nếu như vậy lệnh sẽ là:

Mã nguồn [Chọn]
acme.sh --issue -w /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html -d nguyenvanphong.com -k 4096
Kết quả sẽ cho ra các file cấu hình ssl có dạng như:

Mã nguồn [Chọn]
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] Your cert is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.cer
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] Your cert key is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.key
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] The intermediate CA cert is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/ca.cer
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] And the full chain certs is there: /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/fullchain.cer

Bạn mở file cấu hình vhost nginx của domain và redirect về https, như ví dụ file cần chỉnh sửa là:

Mã nguồn [Chọn]
/etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.conf
Bạn sửa toàn file thành:

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen 80;
return 301 https://nguyenvanphong.com$request_uri;
}

Tiếp theo thêm file vhost của domain cấu hình https với port 443.
File tạo mới: /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.ssl.conf

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.ssl.conf
Nội dung:

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen       443 ssl http2;
        server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
        server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
        root /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html;
        index index.php index.html index.htm;

        ssl_certificate "/root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/fullchain.cer";
        ssl_certificate_key "/root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.key";
        ssl_session_cache shared:SSL:1m;
        ssl_session_timeout  10m;
        ssl_ciphers PROFILE=SYSTEM;
        ssl_prefer_server_ciphers on;

        # Load configuration files for the default server block.
        include /etc/nginx/default.d/*.conf;

        location ~ \.(php|phar)(/.*)?$ {
        fastcgi_split_path_info ^(.+\.(?:php|phar))(/.*)$;

        fastcgi_intercept_errors on;
        fastcgi_index index.php;
        include fastcgi_params;
        fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
        fastcgi_param PATH_INFO $fastcgi_path_info;
        fastcgi_pass unix:/run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
        }
location / {
        }

error_page 404 /404.html;
            location = /40x.html {
        }

error_page 500 502 503 504 /50x.html;
            location = /50x.html {
        }
    }

Trong đó bạn thay thế nội dung ssl_certificate, ssl_certificate_key phù hợp kết quả cài đặt ssl cho domain khi nãy bạn mới cài đặt. Đồng thời bạn cũng thay đổi tên domain nguyenvanphong.com thành tên domain của bạn.
Cuối cùng restart lại nginx và truy cập thử link domain với https.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart nginx

Cài đặt WordPress
Tôi sẽ cài mẫu wordpress mới nhất lên domain nguyenvanphong.com mới thiết lập.
Đầu tiên tôi tải và giải nén mã nguồn wordpress cài đặt theo bằng lệnh sau.

Mã nguồn [Chọn]
cd /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html

wget https://wordpress.org/latest.zip 
unzip latest.zip
mv wordpress/* .

rm -rf latest.zip
chown -R nguyenvanphong:nguyenvanphong *

Trong đó /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html là thư mục chứa mã nguồn domain.
về lệnh chown, bạn cũng tương tự phân quyền lại cho đúng user ban đầu bạn cấu hình cho domain.
Tiếp theo tôi tạo 1 database. để đơn giản tôi sử dụng command mysql. để truy cập sử dụng command mysql bạn gõ lệnh sau.

Mã nguồn [Chọn]
mysql -u root -p
Sau đó bạn nhập mật khẩu root mysql ban đầu bạn đã thiết lập cho mariadb.
Cuối cùng bạn tạo database mới với cú pháp như sau:

Mã nguồn [Chọn]
CREATE DATABASE wordpress;
CREATE USER wordpress_user@localhost;
SET PASSWORD FOR wordpress_user@localhost= PASSWORD("123456");
GRANT ALL PRIVILEGES ON wordpress. * TO wordpress_user@localhost IDENTIFIED BY "123456";
FLUSH PRIVILEGES;
exit;

trong đó:

Mã nguồn [Chọn]
wordpress: là tên database muốn tạo.
wordpress_user: là tên user quản lý database muốn tạo.
123456: là mật khẩu của database.

Bạn thay thế các giá trị trên cho phù hợp với mong muốn của mình.
Cuối cùng tôi truy cập website và cài đặt wordpress mới như bình thường với database vừa tạo.

Chạy cài thử với theme flastsome mặc định demo.

Cài đặt Phpmyadmin.
Bài viết đến đây cũng khá đầy đủ toàn vẹn cho các bạn quản lý một website rồi.
Tuy nhiên có một số bạn không dùng được dòng lệnh mysql để tạo database hoặc đơn giản là [em xin lỗi, em là người chửi bậy] thích.
bạn có thể cài đặt bản rút gọn vào thư mục website bất kỳ. chẳng hạn tôi chọn cài trong website nguyenvanphong.com .
truy cập vào thư mục chứa website nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
cd /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html
Tải và giải nén

Mã nguồn [Chọn]
wget https://files.phpmyadmin.net/phpMyAdmin/4.7.6/phpMyAdmin-4.7.6-all-languages.zip
unzip phpMyAdmin-*.zip

Cuối cùng bạn có thể truy cập vào phpmyadmin trên trình duyệt bằng link dẫn.

Mã nguồn [Chọn]
https://nguyenvanphong.com/phpMyAdmin-4.7.6-all-languages
Lưu ý: Bạn thay nguyenvanphong.com bằng domain của bạn cho phù hợp.
Chúc các bạn thành công!
5

When you self-host WordPress on your own VPS like Vultr or Digital Ocean you do not get a default ftp user (besides root). You do not want to use the root user or you will get permission errors. This post shows you how to correct the permission problems if you want to have an SFTP user with nginx and php-fpm.

I am using Debian 9 for this tutorial so I am assuming you are using PHP 7.
Adding SFTP User with Correct Permissions for nginx with PHP-FPM

  • Create a new user with the right home folder
  • ftp user is made member of www-data group
  • Configure nginx to run as ftp user
  • php-fpm runs as ftpuser and www-data group
  • Correct permissions
    Create SFTP User
Create a new ftp user, /var/www is the home folder for the ftp usersudo useradd -d /var/www/ ftpuserSet the password for the ftpuser, when you are prompted for the password you will not see characters as you type!sudo passwd ftpuserAdd the ftpuser to the www-data groupsudo usermod -aG www-data ftpuserYour new ftp user is now a member of the right group and has the right home folderWe can make the user have the primary group www-data so that becomes the group owner by defaultsudo usermod -g www-data ftpuserChange nginx UserNote: if you notice weird behavior after making this change return the user to root and reload nginx.Open your nginx configurationsudo nano /etc/nginx/nginx.confChange the user value to your ftpuser# WP-Bullet.com nginx configurationuser ftpuser;worker_processes auto;pid /run/nginx.pid;Verify the nginx syntax is correctsudo nginx -tYou should get these confirmation messagesnginx: the configuration file /etc/nginx/nginx.conf syntax is oknginx: configuration file /etc/nginx/nginx.conf test is successfulNow nginx will run as the ftp user.Change PHP-FPM UserOpen your php-fpm configurationsudo nano /etc/php/7.0/fpm/pool.d/www.confChange the user value to your ftpuser; Unix user/group of processes; Note: The user is mandatory. If the group is not set, the default user's group;       will be used.user = ftpusergroup = www-dataVerify the php-fpm syntaxsudo php-fpm7.0 -tYou should see this success message[25-Mar-2017 07:05:24] NOTICE: configuration file /etc/php/7.0/fpm/php-fpm.conf test is successfulNow php-fpm is configured to run as the ftpuser.Correcting PermissionsRecursively change the permissions for the ftpuser's home foldersudo chown -R ftpuser:www-data /var/wwwSet 775 for folders so the ftpuser and www-data group can executesudo find /var/www/ -type d -exec chmod 775 {} +Set 664 for files so the ftpuser and www-data group can write to filessudo find /var/www/ -type f -exec chmod 664 {} +Change the permissions for the /var/lib/nginx foldersudo chown -R ftpuser:www-data /var/lib/nginxChange the log folder permissions as wellsudo chown -R ftpuser:www-data /var/log/nginxChange php sessions permissionssudo chown -R ftpuser:www-data /var/lib/php/sessionsThat should do it for the permissions.FinalizingNow the services just need to be restartedsudo service php7.0-fpm restartsudo service nginx restartYou should now be able to upload files over SFTP without any permission problems.If you still have FTP prompts then try adding these to your wp-config.php file.// permission fixesdefine( 'FS_METHOD', 'direct' );define( 'FS_CHMOD_DIR', ( 0775 & ~ umask() ) );define( 'FS_CHMOD_FILE', ( 0664 & ~ umask() ) );You can use this script as a permissions resetUSER=ftpusersudo chown -R ${USER}:www-data /var/www/sudo find /var/www/ -type f -exec chmod 664 {} +sudo find /var/www/ -type d -exec chmod 775 {} +sudo chown -R ${USER}:www-data /var/lib/nginxsudo chown -R ${USER}:www-data /var/log/nginxsudo chown -R ${USER}:www-data /var/lib/php/sessions[/list]
6
Nguyên nhân do bạn bật SELinux khi cài đặt OS. Các fix, bạn chỉ cần chạy lệnh này để cho phép SELinux kết nối httpd


Mã nguồn [Chọn]
sudo setsebool -P httpd_can_network_connect on
hoặc
Trích dẫnsudo setsebool -P httpd_can_network_connect 1
7
Ui, để thong thả mình nâng cấp diễn đàn Tâm Thanh nhé, vẫn còn có sis nhớ tới HTY nhỉ.
Đợt này cứ hết việc lụt này tới việc lụt khác.
8
Cảm ơn em, lâu lắm rồi anh mới thấy niềm vui
9
Trung tâm bảo hành tivi Sharp tại Hà Nội là một thành viên của hệ thống Trung tâm bảo hành tivi tại Hà Nội.




Được đầu tư bởi Trung tâm mẹ, nhưng chúng tôi cũng xây dựng cho mình một phong cách phục vụ riêng, nhằm tạo dấu ấn trong phân khúc bảo hành, sửa chữa tivi Sharp tại Hà Nội.
Phương châm hoạt động, cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa của Trung tâm bảo hành tivi Sharp tại Hà Nội được xây dựng dựa theo chính tuyên ngôn của Sharp: Chân thành. Nhờ trung thành với lý tưởng này mà chúng tôi có thể có được niềm vui thực sự khi làm việc và mang lại chất lượng phục vụ tốt nhất cho quý khách hàng. Chân thành là đức tính cơ bản của con người... hãy luôn chân thành.Sự hài hòa mang lại sức mạnh... hãy tin tưởng lẫn nhau và làm việc cùng nhau.Lịch sự là một phẩm chất đạo đức... hãy luôn nhã nhặn và tôn trọng người khác.Sự sáng tạo thúc đẩy tiến bộ... hãy luôn ý thức rằng bạn cần phải đổi mới và phát triển.
Tất cả cán bộ nhân viên trong Trung tâm chúng tôi, từ kỹ thuật viên đến nhân viên tư vấn, từ ban quản lý đến bộ phận giao nhận... đều hiểu rõ phương châm hoạt động đó của Trung tâm. Từ đó mọi hoạt động, dịch vụ đều trở nên chuyên nghiệp, khác biệt với đa số các đơn vị bảo hành, sửa chữa tivi khác mà quý vị có thể thấy ở mọi nơi.
Trung tâm bảo hành tivi Sharp tại Hà Nội chúng tôi học tập và áp dụng triết lý kinh doanh của hãng sản xuất ra sản phẩm điện tử nổi tiếng mà chúng tôi bảo hành, sửa chữa: Chúng tôi không đơn thuần quan tâm đến mục tiêu mở rộng doanh số.
Điều chúng tôi thực sự chú trọng là làm sao trả lại cho khách hàng những sản phẩm nghe nhìn điện tử để góp phần xây dựng văn hóa và cuộc sống tốt đẹp cho mọi người.
Trung tâm chúng tôi còn quan tâm gắn kết mối quan hệ với nhân viên công ty, khuyến khích và hỗ trợ họ trong việc phát triển năng lực và nâng cao mức sống.
Sự thịnh vượng của chúng tôi trong tương lai gắn liền với sự tín nhiệm của khách hàng!

http://trungtambaohanhtivisharp.com.vn/gioi-thieu/
10
Mainboard cũ liệu họ có tích hợp sẵn card âm thanh ko?

igxprd32.dll là cái mà anh nghĩ là mặc định của windows. Em cần phải mở máy ra mới biết là mainboard gì hoặc hỏi người bán cho em nếu có cơ hội.

TinyPortal 1.6.7 © 2005-2020