Show posts

This section allows you to view all posts made by this member. Note that you can only see posts made in areas you currently have access to.

Messages - [email protected]

2
Bước 1: Tải và giải nén phầm mềm Keepass
Bạn có tải phẩn mềm Keepass: Tại đây!
Sau khi tải về tiến hành giải nén và cài đặt Keepass


Bước 2: Tạo mới một Cơ Sở Dữ Liệu:

  • Mở phẩn mềm Keepass:
  • Chọn File => New (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N)
  • Chọn đường dẫn lưu trữ và đặt tên cho file đó. (Ví dụ: mình đặt tên file là taikhoankhachang.kdbx)
Lưu ý: Để sử dụng Keepass hiệu quả trên máy tính thì nên lưu file này tại thư mục mà bạn dùng để đồng bộ hóa lên các dịch vụ lưu trữ đám mây như Dropbox, Google Drive,...
  • Chọn nút Save, cửa sổ Create Composite Master key hiện ra.




Bước 3: Đặt mật khẩu để đăng nhập vào file đã lưu (Create Composite Master key):
  • Trong bảng Create Composite Master Key hiện lên, bạn cần điền đó là mật khẩu và nhập lại mật khẩu (Master passwordRepeat password).
Lưu ý: Bạn cần phải Master password này, vì các Password và thông tin được lưu trong Keepass đều được mã hóa thông qua Master password

    Sau khi gõ xong Master password và Repeat password thì nhấn Ok
Bước 4: Tạo, xóa danh mục để lưu trữ thông tin tài khoản mật khẩu.
Vùng cửa sổ bên trái giúp bạn tạo ra các danh mục để quản lý thông tin mật khẩu dễ dàng hơn. Mặc định hệ thống của Keepass được tạo sẵn cho bạn 7 dạnh mục có sẵn gồm:General: Tổng hợpWindows: Các tài khoản liên quan đến WindowsNetwork: Các tài khoản mật khẩu liên quan đến hệ thống mạngInternet: Các tài khoản mật khẩu khi lướt webEmail: Lưu thông tin tài khoản mật khẩu EmailHomebanking: Lưu thông tin tài khoản ngân hàngRecycle Bin: Thông tin tài khoản đã xóa.

  • Tạo Group mới

Để tạo 1 Group mới, Bạn nhấn chuột phải vào 1 vị trí cần tạo trong danh mục mặc định và chọn lệnh Add Group.
Nếu bạn muốn tạo Group bên ngoài thì nhấn chuột phải không chọn vào các danh mục mặc định và chọn Add Group để tạo danh mục riêng biệt.


Chỉnh sửa Group:
Nếu bạn muốn chính Group đã tạo chỉ cần chuột phải vào Group muốn chỉnh sửa và chọn Edit Group.. sau khi sửa xong bạn chọn OK.

Xóa Group:
Để xóa Group đã tạo bạn nhấn chuột phải vào danh mục cần xóa và chọn Delete Group và chọn Yes để xóa

Bước 5: Nhập thông tin tài khoản mật khẩu cần lưu trữ

Để thêm tài khoản mật khẩu lưu trữ trong danh mục (Group) bạn cần làm những bước như sau:

  • Chọn danh mục (Group) cần bổ sung tài khoản mật khẩu
  • Nhấn chuột phải vào vùng bên phải và chọn Add Entry (Ctrl + I)
  • Khi cửa sổ Add Entry hiện lên cho phép bạn có thể nhập những thông tin như:
    Title: Tên tài khoản cần lưu trữ
    User name: Tên đăng nhập tài khoản
    Password: Mật khẩu của tài khoản
    Repeat: Nhập lại mật khẩu của tài khoản
    Quality: Trạng thái của mức bảo mật của mật khẩu
    URL: Đường dẫn của trang web cần đăng nhập tài khoản này
    Note: Các ghi chú cho tài khoản.
Vậy qua bài viết này hy vọng sẽ giúp bạn sử dụng Keepass để lưu trữ thông tin tài khoản mật khẩu dễ dàng hơn và không mất nhiều chất xám để ghi nhớ.
3
Cách này được giới thiệu trên Lowendbox để giúp bạn tắt IPv6 trên máy chủ Ubuntu một cách nhanh nhất. Mặc dù IPv6 đã được triển khai đã được gần 10 năm tại Việt Nam tuy nhiên vẫn chưa thể bỏ được IPv4 trên máy chủ do còn nhiều thiết bị và phần mềm cũ vẫn còn đang được sử dụng.
Mặt khác, một số phần mềm cũng yêu cầu phải tắt IPv6 trên hệ điều hành mới có thể cài đặt được.
Đăng nhập vào Ubuntu Server của bạn ở chế độ console và chạy lệnh sau

Mã nguồn [Chọn]
sudo vi /etc/sysctl.confTrong màn hình hiện ra bạn di chuyển xuống phía dưới và thay đổi 3 thông số thành như bên dưới và lưu lại:
Mã nguồn [Chọn]
net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 1
net.ipv6.conf.default.disable_ipv6 = 1
net.ipv6.conf.lo.disable_ipv6 = 1

Tiếp tục thực hiện khai báo thay đổi với hệ thống bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
sysctl -pMuốn kiểm tra chắc chắn các thay đổi vừa rồi đã có tác dụng hay chưa bạn chạy lệnh sau:
Mã nguồn [Chọn]
cat /proc/sys/net/ipv6/conf/all/disable_ipv6Kết quả nhận được sẽ là 1, điều này nghĩa là IPv6 đã được tắt thành công!

Lược dịch từ LEB
4
Sau một thời gian dài sử dụng thông thường các hệ thống máy tính sẽ bị giảm hiệu năng một cách rõ rệt. Tuy nhiên hầu hết các nguyên nhân dẫn tới hệ thống máy tính bị chậm đều được khắc phục một cách dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả. Trong khi đó một số người sử dụng máy tính vẫn cố gắng " sống chung với lũ" hoặc là sẽ tìm kiếm một cách giải quyết tốn kém hơn (nâng cấp phần cứng).
Bài viết này sẽ liệt kê ra những nguyên nhân phổ biến khiến cho hệ thống máy tính của bạn chạy chậm như rùa sẽ chạy nhanh hơn đáng kể, từ đó qua bài viết và những hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn có thể tự có thể khắc phục được.

Máy tính chậm do hệ thống khởi động cùng lúc với nhiều tác vụ
Máy tính của bạn sẽ hoạt động chậm nếu như có quá nhiều chương trình cùng khởi động cùng Windows vì nếu nhiều chương trình cùng hoạt động thì chúng cũng sẽ chiếm một khoảng tài nguyên đáng kế của hệ thống.Việc khởi động Windows sẽ mất một khoảng thời gian nhất định cho dù máy tính tính của bạn cấu hình mạnh hay yếu. Tuy nhiên các ứng dụng và trình điều khiển tự động khởi chạy khi bật máy sẽ tạo sự khác biệt trong thời gian khởi động của từng hệ thống. Quá nhiều ứng dụng, hoặc có các ứng dụng nặng được đặt chế độ tự động khởi chạy khi bật máy sẽ làm hệ thống của bạn chậm đi đáng kể.
Để khắc phục được điều này bạn cần tắt bớt các ứng dụng tự khởi chạy khi bật máy bằng cách vào Start , gõ Msconfig bấm Enter để vào phần System Configuration và bỏ chọn các ứng dụng không cần thiết khi khởi động cùng máy trong mục Startup.

Ổ cứng bị phân mảnh
Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến máy tính của bạn bị chậm là do ổ cứng bị phân mảnh. Sau một thời gian sử dụng, các dữ liệu trên ổ đĩa cứng không được sắp xếp một cách hợp lý nhất, do đó khi muốn sử dụng các dữ liệu này hệ thống sẽ mất nhiều thời gian hơn để tìm và gọi các dữ liệu đó.
Để khắc phục điều này, bạn có thể sử dụng các phần mềm chống phân mảnh ổ cứng như sử dụng tính năng chống phân mảnh của Windows là Disk Defragmenter, bằng cách click chuột phải vào biểu tưởng ổ cứng cần chống phân mảnh, chọn Properties> Tools> Defragment Now.
Ngoài ra bạn có thể sử dụng những phần mềm như Smart Defrag , Defraggler, MyDefrag, Auslogics Disk Defrag ...
Tắt các ứng dụng tự động đồng bộ hóa (Lưu trữ đám mây)
Thủ phạm làm chậm máy tính của bạn phổ biến khác là các chương trình lưu trữ đám mây như OneDrive, Dropbox , iTunes và Google Drive. Lý do chúng khởi chạy cùng Windows là để có thể tự động đồng bộ hóa các tệp của người dùng. Không có nghi ngờ gì đây là việc hữu ích nếu bạn thường xuyên sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây.

Tuy nhiên, nếu không "đầu tư" vào hệ sinh thái lưu trữ trên đám mây và không yêu cầu đồng bộ hóa ngay lập tức, bạn nên vô hiệu hóa chúng khi khởi động. Hãy nhớ rằng, các tệp của bạn sẽ đồng bộ từ các thiết bị khác, nhưng bây giờ chỉ đồng bộ khi bạn mở thư mục đám mây ra.
Xóa các file tạm khi có quá nhiều file tạm
Các file tạm thời hay còn gọi là Temp File được tạo ra trong quá trình hoạt động của một số ứng dụng hoặc trong quá trình duyệt web. Tuy nhiên sau khi sử dụng xong và đóng các ứng dụng đó, Windows lại bỏ quên và không xóa các file tạm đó. Sau một thời gian dài, dung lượng các file tạm này sẽ lớn dần và nếu dung lượng sử dụng của ổ cứng đang ở mức 90 %, thì bạn sẽ thấy hiệu suất của hệ thống bị giảm đáng kể.
Để khắc phục điều này, bạn có thể tự tìm và xóa bỏ các file tạm này. Trước tiên bạn sẽ phải bật chế độ Show hidden files, folders trong tab View của mục Folder Options, ngoài ra bạn cũng phải bỏ chọn mục Hide protected operating system files (giấu các file hệ điều hành được bảo vệ). Sau đó đến đường dẫn sau: Windows/Temp và Documents and Settings\Username\Local Settings\Temp và dọn dẹp sạch sẽ. Ngoài ra bạn có thể sử dụng một phần mềm như Temp File Cleaner hoặc CCleaner để dọn dẹp.

Máy tính bị nhiễm virus
Một số loại virus sau khi lây nhiễm sẽ chiếm dụng tài nguyên (CPU, RAM...) để phá hoại, phát tán hoặc lây nhiễm, gây ảnh hưởng đến quá trình khởi động và hoạt động, làm cho máy tính chạy chậm.
Để khắc phục điều này bạn hãy cập nhật phiên bản mới nhất cho phần mềm diệt virus trên máy và thực hiện quét virus ở tất cả các phân vùng ổ đĩa cứng và USB. Nếu máy tính của bạn chưa cài đặt phần mềm diệt virus nào, bạn có thể tải phần mềm diệt virus như Bkav Home Edition miễn phí, sau đó quét toàn bộ các ổ đĩa cứng và ổ USB theo hướng dẫn quét virus hiệu quả .

Cấu hình Pagefile không đúng
Pagefile Windows có thể gặp một số vấn đề gây ra lỗi và làm giảm hiệu suất của hệ thống. Pagefile là bộ nhớ ảo của Windows sử dụng trên ổ cứng của bạn, một phần được sử dụng trong việc xử lý của hệ thống, một phần được sử dụng để tổ chức các dữ liệu tạm thời. Thông thường Windows sẽ tự điều chỉnh Pagefile sao cho tốt nhất, tuy nhiên đôi khi dung lượng của Pagefile không được tăng một cách tương ứng với các ứng dụng nặng.
Để khắc phục điều này, bạn có thể tự cầu hình lại cho Pagefile và tăng dung lượng sử dụng. Bằng cách chuột phải lên Computer>Properties>Advanced system settings. Trong tab Advanced chọn Settings của mục Performance. Chuyển qua tab Advanced chọn Change trong mục Virtual memory. Bỏ chọn dấu Automatic, và bạn có thể tăng dung lượng của Pagefile lên, thông thường là gấp 1,5 - 2 lần dung lượng bộ nhớ RAM.

Gỡ bỏ ứng dụng gây lỗi Windows Registry
Thông thường việc gỡ bỏ một ứng dụng trên Windows không đòi hỏi phải xóa bỏ toàn bộ những gì liên quan đến ứng dụng đó. Tuy nhiên các phần mềm của hãng thứ 3 có khả năng diệt tận gốc ngay cả Registry của ứng dụng đó. Việc này đôi khi gây ra một số lỗi trong Windows Registry, có thể làm chậm hệ thống, thậm chí gây ra một số lỗi như không thể khởi động từ chế độ sleep/standby.
Để khắc phục lỗi này, các bạn có thể sử dụng các phần mềm dọn dẹp đi kèm với tính năng sửa chữa các lỗi của Windows Registry. Hiện tại có khá nhiều phần mềm như vậy, CCleaner cũng là một phần mềm có tính năng sửa lỗi cho Windows Registry.
Kiểm tra spyware (phần mềm gián điệp) và malware (phần mềm độc hại)
Do phần lớn người dùng máy tính thường lướt web, chat trực tuyến và email nên máy tính dễ dàng bị nhiễm các phần mềm gián điệp (spyware) và phần mềm độc hại (malware) từ các trang web khác nhau mà bạn ghé thăm. Bằng cách loại bỏ các spyware và malware, tốc độ máy tính của bạn sẽ được tăng lên đáng kể.
Theo Microsoft, cách tốt nhất để bảo vệ máy tính của bạn khỏi phần mềm gián điệp trước hết là sử dụng một dịch vụ miễn phí có tên PC Safety Scan được quét từ Windows Live OneCare để kiểm tra virus và loại bỏ chúng.
Bạn cũng có thể tải về Microsoft Security Essentials (miễn phí) để bảo vệ máy tính của mình khỏi virus, spyware, adware và những thứ khác làm chậm hiệu suất hoạt động của hệ thống. Hoặc nếu bạn đang dùng hệ điều hành Windows 7, Windows Vista, Windows XP và Windows 2000, bạn có thể sử dụng Microsoft Windows Malicious Software Removal Tool.
_Trên đây là những phương pháp có thể giúp bạn tự giải quyết vấn đề và hiệu năng của máy tính. Chúc bạn thành công!
Tham khảo: https://vforum.vn
5
Chai pin laptop là vấn đề mà không ít người gặp phải khi sử dụng. Nó gây nên nhiều phiền toái khi chúng ta làm việc mà lúc nào cũng phải mang theo cục sạc để sử dụng như một chiếc máy tính để bàn mini hoặc là thời gian sử dụng pin laptop không được như chúng ta mong muốn! Vậy giải pháp sử dụng như thế nào để cho pin laptop bị chai một cách ít nhất để sử dụng một cách lâu bền nhất?

Tháo pin khi sử dụng laptop
Đây là một phương pháp có khá nhiều quan điểm trái chiều vì nó ưu điểm cũng có mà nhược điểm cũng không kém.
Ưu điểm :
Khi sử dụng laptop mà tháo pin sẽ khiến cho pin không bị chai => đạt được mục tiêu là pin sẽ không bị chai.
Nhược điểm :
Nếu đang sử dụng laptop làm việc mà không lắp pin sẽ xảy ra vấn đề là khi nguồn điện bị ngắt (mất điện đột ngột) hoặc nguồn điện không ổn định sẽ làm máy tính tắt đột ngột cũng sẽ ảnh hưởng lớn tới tuổi thọ sử dụng của máy tính khi mà phần cứng bị tắt đột ngột, ảnh hưởng tới các công việc đang thực hiện khiến dữ liệu đang sử dụng chưa kịp lưu, nếu laptop đang trong quá trình cài hệ điều hành thì sẽ làm cho laptop bị lỗi hệ điều hành...

Cách sử dụng này khiến cho laptop không khác gì chiếc máy tính để bàn, nếu đang sử dụng bình thường mà nguồn điện bị ngắt thì chiếc máy tính để bàn cũng sẽ bị giống như vậy.
Vì thế nếu bạn sử dụng chiếc laptop trên 6 tiếng 1 ngày và có nguồn điện ổn định để sử dụng thì bạn nên dùng cách này và khi làm việc với những dữ liệu quan trọng thì phải ấn Ctrl + S thường xuyên để lưu lại, còn nếu đang trong giai đoạn cài đặt các phần mềm quan trọng thì tốt nhất là bạn nên lắp pin vào và cài đặt vì trong giai đoạn này nếu nguồn điện bị ngắt thì sẽ gây lỗi phần mềm và nghiêm trọng hơn có thể gây lỗi trên hệ điều hành của laptop.

Lưu ý: Nếu bạn chọn sử dụng cách trên để bảo quản pin máy tính mình khuyên bạn nên lắp pin vào và dùng cạn tới khi pin còn 5% sau đó sạc lại để dung lượng pin từ khoảng 40% đến 70%.
Khi sạc không được sử dụng máy tính để đảm bảo pin không bị chai hoặc giảm tuổi thọ pin khi lâu ngày không sử dụng. Sau đó tháo pin ra và cất giữ pin ở nơi có nhiệt độ và độ ẩm lý tưởng, không quá nóng cũng không quá ẩm. Ngoài ra, việc tháo pin cũng chỉ nên thực hiện ở những nơi có dòng điện áp ổn định như công ty, văn phòng... để tránh trường hợp laptop bị sốc điện do mất điện đột ngột gây chết máy.

Nếu vừa cắm pin và vừa dùng laptop thì sao?
Với những loại laptop đời mới hiện này (pin liền máy khó tháo lắp) thì việc vừa cắm pin vừa sử dụng thì laptop sẽ có cơ chế tự ngắt nguồn điện từ pin và thay vào đó sẽ sử dụng nguồn điện từ nguồn sạc. Do đó bạn có thể cắm vào sử dụng thoải mái mà không sợ pin bị chai.

Tuy nhiên sẽ có một vấn đề là nếu pin chưa được sạc đầy mà vẫn vừa cắm sạc vừa sử dụng laptop thì pin laptop sẽ vừa được sạc vào và vừa được sử dụng thì sẽ dẫn tới hậu quả là pin laptop sẽ bị chai rất nhanh.
Do đó khi laptop đầy pin thì bạn mới có thể vừa cắm sạc và vừa sử dụng được. Khi laptop chưa đầy pin thì bạn không nên vừa cắm sạc vừa sử dụng, khi đó bạn nên sạc cho tới khi pin đầy 100% rồi hãy vừa sạc vừa sử dụng, còn nếu cần sử dụng laptop trong thời gian ngắn thì bạn nên tháo sạc ra và sử dụng tới khi dùng xong thì cắm sạc lại và không sử dụng nữa.


Về cá nhân mình thường cắm sạc khi sử dụng laptop vì laptop của mình là pin liền máy khó tháo lắp. Mình thường 2 tuần sẽ xả pin một lần bằng cách sử dụng cho cạn sạch pin rồi mới sạc đầy lại . Cách này đã giúp pin mình chỉ bị chai 15% trong 5 năm sử dụng.
Kết luận : Trên đây là ý kiến, quan điểm cá nhân của mình về cách hướng dẫn và sử dụng pin laptop sao cho đúng cách! Mình rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,nhận xét và đưa ra ý kiến của mọi người ở dưới bài viết để góp ý cũng như làm cho nội dung bài viết được tốt hơn!

  • Trả lời
6
Google Web Font (thư viện Font Google) là một thư viện bao gồm tập hợp những font chữ khác nhau dành cho thiết kế website và được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi Google. Vậy nếu muốn cài font chữ từ Google vào máy tính thì phải làm thế nào. Thực hiện các bước sau đây nhé.
Bước 1:
Vào trang Google Font theo địa chỉ https://google-webfonts-helper.herokuapp.com/fonts
Bước 2:
Trước hết chọn font bạn cần tải từ Google. Bạn click vào ô Tìm kiếm ở bên trái mà hình để tìm kiếm nhanh hơn.


Sau khi chọn xong font chữ mong muốn, bạn kích vào font chữ cần tải
Bước 3:
Tại mục 2 và 3, ở đây bạn có thể tùy ý chọn các kiểu chữ và bộ ký tự muốn tải về máy

Ở mục 2 sẽ cho phép bạn xem preview font chữ đó ở nhiều kích thước khác nhau và định dạng khác nhau. Giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về bộ font sắp tải
Bước 4:
Sau khi đã xem xét kỹ bộ font chữ, kéo xuống mục 4 (download files) để tải bộ font về máy. Files bạn lưu về máy sẽ đc lưu dưới dạng tệp Zip

Sau đó Google sẽ tự động tải font về máy tính của bạn
Trên đây, là cách tải font trên Google Web Font mà bạn có thể áp dụng. Chúc các bạn thành công!
7
20 Trang web mạng xã hội hàng đầu có hơn một tỷ khách truy cập mỗi tháng và hầu hết mọi người có nhiều hồ sơ trực tuyến. Bạn có thể sử dụng cá nhân hoặc để tạo một hồ sơ trực tuyến chuyên nghiệp tại đây !
About.me là một dịch vụ lưu trữ web cá nhân cung cấp cho người dùng một nên tảng đơn giản để liên kết nhiều danh tính trực tuyến. About.me giúp tạo một hồ sơ người dùng trực tuyến của một trang, mỗi trang có một hình ảnh nền lớn và tiểu sử viết tắt.
Xem thêm >> hồ sơ trung dạy tiếng đức
Sau đây đây là các bước đăng ký about.me :
Bước 1 : Vào trang https://about.me/ chọn Get your free page

Bước 2 : Nhập địa chỉ email của bạn => next

Bước 3 : Nhập họ tên => next
First name: nhập tên
Last name: nhập họ

Bước 4 : Chọn ảnh đại diện => Looks Good

Bước 5 : Nhập địa chỉ bạn đang sinh sống => chọn next.

Bước 6 : Clicks những 5 thứ bạn thích

Bước 7 : Chọn công việc của bạn đang làm => next

Bước 8 : Chọn Visit my website

Bước 9 : Nhập website của bạn vào rồi chọn next

Bước 10 : Chọn giao diện hiển thị => next

Bước 11 : Chọn màu nền cho giao diện hiển thị => next

Bước 12 : Chọn I want to connect an existings domain => continue with a free page => next

Bước 13 : Nhập mật khẩu của bạn => next

Bước 14 : Click Show me my pages => next

Giao diện sau khi thực hiện các bước để tạo about.me
8
Có nhiều bài hướng dẫn để convert lỗi UTF-8 bị mã hoá 2 lần nhưng đa số đều cần phải liệt kê từng cột của table.
Theo cách của mình tìm được trên StackOverflow thì chỉ cần 2 lệnh là đã giải quyết xong vấn đề.
Trước tiên, cần dump cơ sở dữ liệu với charset latin1, dùng lệnh sau ở console:

Mã nguồn [Chọn]
mysqldump -h DB_HOST -u DB_USER -p --skip-set-charset --default-character-set=latin1 DB_NAME > DB_NAME-dump.sql
Sau đó thực hiện import lại với lệnh sau:

Mã nguồn [Chọn]
mysql -h DB_HOST -u DB_USER -p --default-character-set=utf8 DB_NAME < DB_NAME-dump.sqlCredit: http://blog.hno3.org/2010/04/22/fixing-double-encoded-utf-8-data-in-mysql/
9
Với lemp stack ta sẽ cài đặt các thành phần như sau: Nginx, MySQL, PHP, phpmyadmin.
Yêu cầu đối với VPS là ram >=512MB, hệ điều hành là CentOS 8 mới hoàn toàn.
Tắt Selinux
Sửa file sau: /etc/selinux/config

Mã nguồn [Chọn]
sudo nano /etc/selinux/config
Tìm dòng Cấu hình SELINUX thành disabled:

Mã nguồn [Chọn]
SELINUX=disabled
Cuối cùng reboot VPS để cập nhật selinux bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
rebootCài đặt nginx
ta cài đặt nginx với thư viện dnf

Mã nguồn [Chọn]
dnf install nginx
Khởi động Nginx service:

Mã nguồn [Chọn]
systemctl start nginx
Kiểm tra nginx đã hoạt động hay chưa :

Mã nguồn [Chọn]
systemctl status nginx
Kết quả:

Mã nguồn [Chọn]
nginx.service - The nginx HTTP and reverse proxy server
   Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/nginx.service; disabled; vendor preset: disabled)
Active: active (running) since Sat 2019-11-02 01:22:01 UTC; 26s ago
  Process: 8867 ExecStart=/usr/sbin/nginx (code=exited, status=0/SUCCESS)
  Process: 8865 ExecStartPre=/usr/sbin/nginx -t (code=exited, status=0/SUCCESS)
  Process: 8864 ExecStartPre=/usr/bin/rm -f /run/nginx.pid (code=exited, status=0/SUCCESS)
 Main PID: 8869 (nginx)
    Tasks: 2 (limit: 11543)
   Memory: 6.8M
   CGroup: /system.slice/nginx.service
           ├─8869 nginx: master process /usr/sbin/nginx
           └─8870 nginx: worker process

Nếu trạng thái là Active: active (running) tức là nginx đã được cài đặt và start đúng.
Thiết lập nginx chạy mỗi khi hệ thống khởi động:

Mã nguồn [Chọn]
systemctl enable nginx
Mở HTTP firewall port 80,443 nếu dùng firewalld:

Mã nguồn [Chọn]
firewall-cmd --zone=public --permanent --add-service=http
firewall-cmd --zone=public --permanent --add-service=https

Mã nguồn [Chọn]
firewall-cmd --reload
Giờ bạn có thể truy cập dạng http://IP kết quả truy cập được tức là cài đặt đã đúng.

Để tối ưu cho nginx bạn thêm đoạn sau vào file cấu hình /etc/nginx/nginx.conf ngay sát dấu ngoặc đóng cuối cùng.

Mã nguồn [Chọn]
server_tokens off;
server_names_hash_max_size 10000;
server_names_hash_bucket_size 1024;
keepalive_requests 100000;
gzip on;
gzip_min_length 1100;
gzip_disable "msie6";
gzip_buffers 4 32k;
gzip_vary on;
gzip_types text/plain text/css application/json application/javascript application/x-javascript text/javascript text/xml application/xml application/rss+xml application/atom+xml application/rdf+xml;
ignore_invalid_headers on;

client_header_timeout 3m;
client_body_timeout 3m;
send_timeout 3m;

reset_timedout_connection on;
connection_pool_size 256;

client_header_buffer_size 1k;
large_client_header_buffers 4 4k;
client_max_body_size 100M;
client_body_buffer_size 128k;
request_pool_size 32k;
output_buffers 1 32k;
postpone_output 1460;

Hình ảnh:

Sau đó bạn restart lại nginx.
Cài đặt mariadb 10.4
tạo file :
/etc/yum.repos.d/mariadb.repoVới nội dung như sau:

Mã nguồn [Chọn]
# MariaDB 10.4 CentOS repository list - created 2019-11-02 01:37 UTC
# http://downloads.mariadb.org/mariadb/repositories/
[mariadb]
name = MariaDB
baseurl = http://yum.mariadb.org/10.4/centos8-amd64
gpgkey=https://yum.mariadb.org/RPM-GPG-KEY-MariaDB
gpgcheck=1

Sau khi tạo file xong ta cài đặt mariadb bằng các lệnh sau

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install boost-program-options
sudo dnf install MariaDB-server MariaDB-client --disablerepo=AppStream
sudo systemctl start mariadb
sudo systemctl enable mariadb

Như vậy mariadb đã cài đặt xong, giờ tiếp theo bạn thiết lập ban đầu cho mariadb bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
mysql_secure_installation
Phần thiết lập ban đầu bạn chỉ cần thay đổi root mysql, các tuỳ chọn khác không ảnh hưởng nhiều nên bạn có thể tuỳ chọn theo mong muốn.

Cài đặt php-fpm
Cài đặt php

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install php php-fpm php-common -y
Cài đặt thư viện php

Mã nguồn [Chọn]
sudo dnf install php*
Khởi động php-fpm

Mã nguồn [Chọn]
systemctl start php-fpm && systemctl enable php-fpmThiết lập vhost cho các website
để thêm một website lên VPS bạn làm lần lượt các bước sau.
Xoá pool mặc định:

Mã nguồn [Chọn]
mv /etc/php-fpm.d/ww.conf /etc/php-fpm.d/ww.conf.bak
Thêm pool php cho website.
Ví dụ như tôi cần thêm website nguyenvanphong.com
Tạo user nguyenvanphong chỉ có quyền hoạt động trên site nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
useradd -M nguyenvanphong
Tạo file :

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/php-fpm.d/nguyenvanphong.com.conf
Nội dung:

Mã nguồn [Chọn]
[nguyenvanphong.com]
listen = /run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
user = nguyenvanphong
group = nguyenvanphong
listen.owner = nginx
listen.group = nginx
listen.mode = 0660
pm = dynamic
pm.max_children = 15
pm.start_servers = 5
pm.min_spare_servers = 3
pm.max_spare_servers = 10
pm.max_requests = 500

Bạn lưu ý: Bạn thay nguyenvanphong.com thành tên domain của bạn, user/group bạn để mỗi domain được quản lý bởi mỗi user riêng, điều này sẽ tiện cho việc debug lỗi, kiểm tra luồng tiến trình cũng như tránh vấn đề mã độc được chạy bởi các user khác nhau.
Cuối cùng restart lại php-fpm và kiểm tra .

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart php-fpm

systemctl status php-fpm

● php-fpm.service - The PHP FastCGI Process Manager
Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/php-fpm.service; enabled; vendor preset: disabled)
Active: active (running) since Sat 2019-11-02 02:46:04 UTC; 5s ago
Main PID: 13600 (php-fpm)
Status: "Ready to handle connections"
Tasks: 6 (limit: 11543)
Memory: 33.4M
CGroup: /system.slice/php-fpm.service
├─13600 php-fpm: master process (/etc/php-fpm.conf)
├─13602 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13603 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13604 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
├─13605 php-fpm: pool nguyenvanphong.com
└─13606 php-fpm: pool nguyenvanphong.com

Kết quả php-fpm được tạo và chạy với pool như bạn cấu hình là đúng. Như ví dụ phía trên pool này tạo và lắng nghe trên sock: /run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock ; sock này bạn sẽ dùng để xử lý php từ nginx truyền xuống.
Thay đổi dung lượng upload file php.
Mặc định việc tải site trên php-fpm được cấu hình là 2MB, Bạn chạy lệnh sau để thay đổi, giả sử tôi muốn nâng lên max là 512 MB.

Mã nguồn [Chọn]
sed -i '/upload_max_filesize/s/= *2M/=512M/' /etc/php.ini
sed -i '/post_max_size/s/= *8M/=512M/' /etc/php.ini

Restart php-fpm để nhận cấu hình mới.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart php-fpmThêm Vhost nginx
Mặc định khi cài đặt nginx sẽ cấu hình một vhost và upstream mặc định, tuy nhiên bạn cần nhu cầu mỗi website hoạt động với các thư mục khác nhau vì vậy bạn cần bỏ vhost mặc định và cấu hình vhost cho từng domain.
Xoá Vhost và upstream mặc định.
Xoá vhost mặc định bằng cách sửa file .
/etc/nginx/nginx.conf
bạn chèn # phía trước các dòng lệnh cấu hình vhost mặc định.

xoá upstream và location xử lý php mặc định bằng lệnh:

Mã nguồn [Chọn]
mv /etc/nginx/default.d/php.conf /etc/nginx/default.d/php.conf.bak

mv /etc/nginx/conf.d/php-fpm.conf /etc/nginx/conf.d/php-fpm.conf.bak

Khai báo và thêm vhost domain mới trên nginx.
Vhost này tôi sẽ thêm cả upstream lẫn location xử lý php bên trong.

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.conf
Với nội dung (ở đây bạn sử dụng sock đã tạo ở phần thêm pool phía trên):

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen 80;
server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
root /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html;

# Load configuration files for the default server block.
# pass the PHP scripts to FastCGI server
#
# See conf.d/php-fpm.conf for socket configuration
#
        index index.php index.html index.htm;

        location ~ \.(php|phar)(/.*)?$ {
        fastcgi_split_path_info ^(.+\.(?:php|phar))(/.*)$;

        fastcgi_intercept_errors on;
        fastcgi_index index.php;
        include fastcgi_params;
        fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
        fastcgi_param PATH_INFO $fastcgi_path_info;
        fastcgi_pass unix:/run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
        }


location / {
        }

error_page 404 /404.html;
            location = /40x.html {
        }

error_page 500 502 503 504 /50x.html;
            location = /50x.html {
        }
    }

Tạo thư mục chứa website như đã cấu hình trên vhost.

Mã nguồn [Chọn]
mkdir -p /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html
restart lại nginx, ở đây site nguyenvanphong.com sẽ được control bởi user nguyenvanphong và thư mục chứa website là: /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart nginxKiểm tra
Sau khi cấu hình hoàn tất và trỏ domain về IP VPS, như trên tôi sử dụng domain nguyenvanphong.com để cấu hình.
Bạn tạo file info.php

Mã nguồn [Chọn]
nano /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html/info.php
với nội dung sau để kiểm tra :

<?php
echo $_SERVER['SERVER_NAME'];

phpinfo();

?>


Nếu bạn truy cập link website hiển thị nội dung info php tức là bạn đã cấu hình đúng.

Nếu bạn muốn thêm một website khác, bạn tạo vhost mới bao gồm tạo pool mới và cũng như vhost nginx cho domain mới như phía trên là được.
Cài đặt SSL:
Sau khi tạo vhost thêm website và trỏ IP hoàn tất bạn có thể cài đặt ssl như sau.
Cài đặt tool cấu hình ssl tự động.
Chạy lệnh sau để cài đặt:

Mã nguồn [Chọn]
curl https://get.acme.sh | sh
alias acme.sh=~/.acme.sh/acme.sh
acme.sh --upgrade --auto-upgrade

Cài đặt ssl cho domain nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
acme.sh --issue -w /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html -d nguyenvanphong.com -d www.nguyenvanphong.com -k 4096
Bạn sử dụng lệnh trên thay đổi phù hợp với website của bạn.
/home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html : là đường dẫn thư mục root chứa mã nguồn site nguyenvanphong.com
Bạn có thể bỏ bớt đi phần www nếu không muốn cài ssl cho tiền tố www nếu như vậy lệnh sẽ là:

Mã nguồn [Chọn]
acme.sh --issue -w /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html -d nguyenvanphong.com -k 4096
Kết quả sẽ cho ra các file cấu hình ssl có dạng như:

Mã nguồn [Chọn]
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] Your cert is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.cer
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] Your cert key is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.key
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] The intermediate CA cert is in /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/ca.cer
[Sat Nov 2 06:59:46 UTC 2019] And the full chain certs is there: /root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/fullchain.cer

Bạn mở file cấu hình vhost nginx của domain và redirect về https, như ví dụ file cần chỉnh sửa là:

Mã nguồn [Chọn]
/etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.conf
Bạn sửa toàn file thành:

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen 80;
return 301 https://nguyenvanphong.com$request_uri;
}

Tiếp theo thêm file vhost của domain cấu hình https với port 443.
File tạo mới: /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.ssl.conf

Mã nguồn [Chọn]
nano /etc/nginx/conf.d/nguyenvanphong.com.ssl.conf
Nội dung:

Mã nguồn [Chọn]
server {
listen       443 ssl http2;
        server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
        server_name  nguyenvanphong.com www.nguyenvanphong.com;
        root /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html;
        index index.php index.html index.htm;

        ssl_certificate "/root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/fullchain.cer";
        ssl_certificate_key "/root/.acme.sh/nguyenvanphong.com/nguyenvanphong.com.key";
        ssl_session_cache shared:SSL:1m;
        ssl_session_timeout  10m;
        ssl_ciphers PROFILE=SYSTEM;
        ssl_prefer_server_ciphers on;

        # Load configuration files for the default server block.
        include /etc/nginx/default.d/*.conf;

        location ~ \.(php|phar)(/.*)?$ {
        fastcgi_split_path_info ^(.+\.(?:php|phar))(/.*)$;

        fastcgi_intercept_errors on;
        fastcgi_index index.php;
        include fastcgi_params;
        fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name;
        fastcgi_param PATH_INFO $fastcgi_path_info;
        fastcgi_pass unix:/run/php-fpm/nguyenvanphong.com.sock;
        }
location / {
        }

error_page 404 /404.html;
            location = /40x.html {
        }

error_page 500 502 503 504 /50x.html;
            location = /50x.html {
        }
    }

Trong đó bạn thay thế nội dung ssl_certificate, ssl_certificate_key phù hợp kết quả cài đặt ssl cho domain khi nãy bạn mới cài đặt. Đồng thời bạn cũng thay đổi tên domain nguyenvanphong.com thành tên domain của bạn.
Cuối cùng restart lại nginx và truy cập thử link domain với https.

Mã nguồn [Chọn]
systemctl restart nginx

Cài đặt WordPress
Tôi sẽ cài mẫu wordpress mới nhất lên domain nguyenvanphong.com mới thiết lập.
Đầu tiên tôi tải và giải nén mã nguồn wordpress cài đặt theo bằng lệnh sau.

Mã nguồn [Chọn]
cd /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html

wget https://wordpress.org/latest.zip 
unzip latest.zip
mv wordpress/* .

rm -rf latest.zip
chown -R nguyenvanphong:nguyenvanphong *

Trong đó /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html là thư mục chứa mã nguồn domain.
về lệnh chown, bạn cũng tương tự phân quyền lại cho đúng user ban đầu bạn cấu hình cho domain.
Tiếp theo tôi tạo 1 database. để đơn giản tôi sử dụng command mysql. để truy cập sử dụng command mysql bạn gõ lệnh sau.

Mã nguồn [Chọn]
mysql -u root -p
Sau đó bạn nhập mật khẩu root mysql ban đầu bạn đã thiết lập cho mariadb.
Cuối cùng bạn tạo database mới với cú pháp như sau:

Mã nguồn [Chọn]
CREATE DATABASE wordpress;
CREATE USER [email protected];
SET PASSWORD FOR [email protected]= PASSWORD("123456");
GRANT ALL PRIVILEGES ON wordpress. * TO [email protected] IDENTIFIED BY "123456";
FLUSH PRIVILEGES;
exit;

trong đó:

Mã nguồn [Chọn]
wordpress: là tên database muốn tạo.
wordpress_user: là tên user quản lý database muốn tạo.
123456: là mật khẩu của database.

Bạn thay thế các giá trị trên cho phù hợp với mong muốn của mình.
Cuối cùng tôi truy cập website và cài đặt wordpress mới như bình thường với database vừa tạo.

Chạy cài thử với theme flastsome mặc định demo.

Cài đặt Phpmyadmin.
Bài viết đến đây cũng khá đầy đủ toàn vẹn cho các bạn quản lý một website rồi.
Tuy nhiên có một số bạn không dùng được dòng lệnh mysql để tạo database hoặc đơn giản là [em xin lỗi, em là người chửi bậy] thích.
bạn có thể cài đặt bản rút gọn vào thư mục website bất kỳ. chẳng hạn tôi chọn cài trong website nguyenvanphong.com .
truy cập vào thư mục chứa website nguyenvanphong.com

Mã nguồn [Chọn]
cd /home/nguyenvanphong/nguyenvanphong.com/public_html
Tải và giải nén

Mã nguồn [Chọn]
wget https://files.phpmyadmin.net/phpMyAdmin/4.7.6/phpMyAdmin-4.7.6-all-languages.zip
unzip phpMyAdmin-*.zip

Cuối cùng bạn có thể truy cập vào phpmyadmin trên trình duyệt bằng link dẫn.

Mã nguồn [Chọn]
https://nguyenvanphong.com/phpMyAdmin-4.7.6-all-languages
Lưu ý: Bạn thay nguyenvanphong.com bằng domain của bạn cho phù hợp.
Chúc các bạn thành công!
10

When you self-host WordPress on your own VPS like Vultr or Digital Ocean you do not get a default ftp user (besides root). You do not want to use the root user or you will get permission errors. This post shows you how to correct the permission problems if you want to have an SFTP user with nginx and php-fpm.

I am using Debian 9 for this tutorial so I am assuming you are using PHP 7.
Adding SFTP User with Correct Permissions for nginx with PHP-FPM

  • Create a new user with the right home folder
  • ftp user is made member of www-data group
  • Configure nginx to run as ftp user
  • php-fpm runs as ftpuser and www-data group
  • Correct permissions
    Create SFTP User
Create a new ftp user, /var/www is the home folder for the ftp usersudo useradd -d /var/www/ ftpuserSet the password for the ftpuser, when you are prompted for the password you will not see characters as you type!sudo passwd ftpuserAdd the ftpuser to the www-data groupsudo usermod -aG www-data ftpuserYour new ftp user is now a member of the right group and has the right home folderWe can make the user have the primary group www-data so that becomes the group owner by defaultsudo usermod -g www-data ftpuserChange nginx UserNote: if you notice weird behavior after making this change return the user to root and reload nginx.Open your nginx configurationsudo nano /etc/nginx/nginx.confChange the user value to your ftpuser# WP-Bullet.com nginx configurationuser ftpuser;worker_processes auto;pid /run/nginx.pid;Verify the nginx syntax is correctsudo nginx -tYou should get these confirmation messagesnginx: the configuration file /etc/nginx/nginx.conf syntax is oknginx: configuration file /etc/nginx/nginx.conf test is successfulNow nginx will run as the ftp user.Change PHP-FPM UserOpen your php-fpm configurationsudo nano /etc/php/7.0/fpm/pool.d/www.confChange the user value to your ftpuser; Unix user/group of processes; Note: The user is mandatory. If the group is not set, the default user's group;       will be used.user = ftpusergroup = www-dataVerify the php-fpm syntaxsudo php-fpm7.0 -tYou should see this success message[25-Mar-2017 07:05:24] NOTICE: configuration file /etc/php/7.0/fpm/php-fpm.conf test is successfulNow php-fpm is configured to run as the ftpuser.Correcting PermissionsRecursively change the permissions for the ftpuser's home foldersudo chown -R ftpuser:www-data /var/wwwSet 775 for folders so the ftpuser and www-data group can executesudo find /var/www/ -type d -exec chmod 775 {} +Set 664 for files so the ftpuser and www-data group can write to filessudo find /var/www/ -type f -exec chmod 664 {} +Change the permissions for the /var/lib/nginx foldersudo chown -R ftpuser:www-data /var/lib/nginxChange the log folder permissions as wellsudo chown -R ftpuser:www-data /var/log/nginxChange php sessions permissionssudo chown -R ftpuser:www-data /var/lib/php/sessionsThat should do it for the permissions.FinalizingNow the services just need to be restartedsudo service php7.0-fpm restartsudo service nginx restartYou should now be able to upload files over SFTP without any permission problems.If you still have FTP prompts then try adding these to your wp-config.php file.// permission fixesdefine( 'FS_METHOD', 'direct' );define( 'FS_CHMOD_DIR', ( 0775 & ~ umask() ) );define( 'FS_CHMOD_FILE', ( 0664 & ~ umask() ) );You can use this script as a permissions resetUSER=ftpusersudo chown -R ${USER}:www-data /var/www/sudo find /var/www/ -type f -exec chmod 664 {} +sudo find /var/www/ -type d -exec chmod 775 {} +sudo chown -R ${USER}:www-data /var/lib/nginxsudo chown -R ${USER}:www-data /var/log/nginxsudo chown -R ${USER}:www-data /var/lib/php/sessions[/list]